Thông tin kết quả kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Quảng Ninh tháng 7 năm 2026

luuphu | 29/09/2026

1. Chất lượng môi trường không khí
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đợt tháng 7 năm 2026 ở mức tốt và rất tốt, 61/61 vị trí quan trắc đều có thông số SO2, NO2, CO nằm trong GHCP của QCVN 05:2023/BTNMT; độ rung nằm trong GHCP của QCVN 27:2025/BNNMT; độ ồn nằm trong GHCP của QCVN 26:2025/BNNMT, ngoại trừ một số vị trí ghi nhận có độ ồn và hàm lượng TSP cao, gồm:
- Mức âm tương đương tại 06/61 vị trí vượt ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 26:2025/BNNMT, tập trung tại các điểm có lưu lượng phương tiện lớn và các khu vực chịu tác động tổng hợp của nhiều nguồn tiếng ồn (giao thông, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) như: Khu Mỹ Cụ, phường Đông Triều (giáp trường THCS Hưng Đạo) (KK4); Khu Bình Lục Hạ, phường Đông Triều (KK5); Khu dân cư Đồng Lá, xã Thống Nhất (KK24); Khu dân cư Đôi Cây phường Cao Xanh (KK32); Khu dân cư C2 phường Hà Tu (KK37); Khu dân cư Quảng Điền, xã Quảng Hà (KK58).
- Hàm lượng TSP tại vị trí Ngã 3 Tràng Bạch, phường Hoàng Quế (KK8) vượt 1,18 lần GHCP của QCVN 05’2023/BTNMT (300 pg/Nm3). 
Biểu 1. Giá trị mức áp suất âm tương đương tại các vị trí quan trắc bị ảnh hưởng
từ các nguồn tổng hợp tháng 7/2026
2. Chất lượng môi trường nước mặt
- Nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt:
Trong đợt quan trắc tháng 7/2026, 03/48 vị trí có giá trị các thông số pH, DO, TSS, COD, BOD5, T-N, T-P, Coliform đều đạt mức A, phản ánh chất lượng nước sông ở mức tốt, nước có thể được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.
Các vị trí quan trắc nước mặt phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt còn lại hầu hết đều có chất lượng nước từ trung bình đến tốt, các thông số pH, DO, TSS, BOD5, COD, tổng N, tổng P, Coliform đạt mức A hoặc mức B.
Phân loại chất lượng nước mặt cấp cho mục đích sinh hoạt theo từng thông số cho thấy có 03 thông số cần tăng cường theo dõi, kiểm soát gồm: Thông số pH tại 10 vị trí có giá trị ở mức rất xấu (03 vị trí tại sông Diễn Vọng và các chi lưu (NM59 - NM61); Suối Khe Giữa tại đập Lựng Do, P.Mông Dương - NM62; Hồ Khe Mai đặc khu Vân Đồn - NM73; 02 vị trí sông Tài Chi tại khu vực đập tràn (NM102-NM103); Suối Pẹc Nả, chi lưu phía Đông thượng nguồn hồ Tràng Vinh, xã Hải Sơn - NM108; Suối Pẹc Nả, chi lưu phía Tây thượng nguồn hồ Tràng Vinh, xã Hải Sơn - NM110 và Suối Vày Kháy, chi lưu thượng nguồn sông Vạt Cải - hồ Tràng Vinh - NM111); Thông số TSS tại 05 vị trí sông Ba Chẽ có giá trị ở mức xấu; Thông số Coliform tại 03 vị trí có giá trị ở mức xấu đến rất xấu (Sông Vàng Tân tại cầu Khe Trâm trên đường 326, P.Yên Tử - Bình Khê - NM16; Sông Thác Nhoòng tại khu vực đập tràn khu Đồng Giữa, P.Hoành Bồ - NM42; Sông Đồng Quặng tại khu vực cầu Đá Trắng 2, xã Thống Nhất - NM46). Ngoài ra, một số thông số ô nhiễm gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người như NH4+/Fe/Mn/ E.Coli vượt GHCP của QCVN 08:2023/BTNMT (Bảng 1). 
- Nước mặt phục vụ mục đích khác:
Hầu hết các vị trí quan trắc nước mặt phục vụ mục đích khác có chất lượng nước từ trung bình đến tốt, các thông số pH, DO, TSS, BOD5, COD, tổng N, tổng P Coliform đạt mức A hoặc mức B.
Phân loại chất lượng nước mặt cấp cho mục đích khác theo từng thông số cho thấy có 08 thông số cần tăng cường theo dõi, kiểm soát gồm:
+ Thông số pH tại 03 vị trí có giá trị ở mức rất xấu, gồm: Suối 12 Khe, P. Vàng Danh - NM28; Suối Tấn Mài tại khu vực cầu qua tỉnh lộ 340, xã Quảng Đức - NM105 và Sông Pạt Cạp tại khu vực cầu Pạt Cạp QL 18A, xã Hải Ninh - NM107.
+ Thông số TSS tại 03 vị trí có giá trị ở mức xấu, gồm: Suối moong cọc 6 tại khu vực cầu 5 qua QL 18A, P.Cửa Ông - NM69; Sông Mông Dương tại khu vực cầu Tràn Mông Dương, P.Mông Dương - NM70; Sông Ba Chẽ khu vực phía sau điểm hợp lưu với sông Nam Kim, xã Ba Chẽ - NM90.
+ Thông số DO tại 04 vị trí có giá trị ở mức xấu, gồm: Suối thoát nước phường Quang Hanh ra lạch phía Đông nhà máy xi măng Cẩm Phả - NM64; Suối thoát nước giáp ranh P.Quang Hanh và P.Cẩm Phả - NM65; Suối thoát nước khu vực trung tâm phường Cẩm Phả - NM66; Suối thoát nước khu vực phía Đông P.Cẩm Phả - NM67.
+ Thông số COD tại 02 vị trí có giá trị ở mức xấu, gồm: Suối thoát nước phường Quang Hanh ra lạch phía Đông nhà máy xi măng Cẩm Phả - NM64; Suối thoát nước giáp ranh P.Quang Hanh và P.Cẩm Phả - NM65.
+ Thông số BOD5 tại 02 vị trí có giá trị ở mức xấu, gồm: Sông Chanh tại khu vực cầu sông Chanh, P.Quảng Yên - NM29 và Chi lưu sông Cồn Khoai tại khu vực cầu Cồn Khoai, phường Hiệp Hòa - NM31.
+ Thông số Tổng Phosphor tại Suối thoát nước giáp ranh P.Quang Hanh và P.Cẩm Phả - NM65 có giá trị ở mức xấu.
+ Thông số Tổng Nitơ tại 06 vị trí có giá trị ở mức xấu đến rất xấu, gồm: Suối Cầu Lim (khu vực cầu Lim đường 18A), P.Mạo Khê - NM11; Lạch Muối - suối Hà Lầm khu vực hạ lưu nhà máy xử lý nước thải Hà Khánh, phường Hà Lầm - NM54; Suối thoát nước giáp ranh P.Quang Hanh và P.Cẩm Phả - NM65; Suối thoát nước khu vực trung tâm phường Cẩm Phả - NM66; Suối thoát nước khu vực phía Đông P.Cẩm Phả - NM67; Suối moong cọc 6 tại khu vực cầu 5 qua QL 18a, P.Cửa Ông - NM69.
+ Chỉ tiêu Coliform tại 05 vị trí có giá trị ở mức xấu đến rất xấu: Suối Lộ Phong tại khu vực cầu Lộ Phong QL 18a, phường Hà Tu - NM52; Suối thoát nước phường Quang Hanh ra lạch phía Đông nhà máy xi măng Cẩm Phả - NM64; Suối thoát nước giáp ranh P.Quang Hanh và P.Cẩm Phả - NM65; Suối thoát nước khu vực trung tâm phường Cẩm Phả - NM66; Suối thoát nước khu vực phía Đông P.Cẩm Phả - NM67.